Tính từ (Adjectives) trong tiếng Anh dùng để miêu tả tính chất của con người, sự vật, sự việc như: Cao, thấp, đẹp, xấu, thân thiên, đáng ghét,v.v…

Tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho dành từ chính của cụm danh từ. Tính từ cùng loại được nối với nhàu bằng từ “and”.

1. Vị trí của tính từ trong cụm danh từ

Tính từ phải đứng sau tất cả các từ hạn định và đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ: Today is a very special day. (Hôm nay là một ngày đặc biệt.)

Một số trường hợp khác tính từ đứng sau danh từ cần bổ nghĩa:

  • Cụm tính từ quá dài nếu để trước danh từ sẽ dẫn đến khó hiểu.
  • Một số tính từ có từ tận cùng -able/-ible có thể đứng trước hoặc sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

  • We need a box bigger than that. (Chúng ta cần một chiếc hộp lớn hơn thế.)
  • It is the only solution possible. (Nó là giải pháp duy nhất có thể.)

2. Nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ

Trong trường hợp có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì ta sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: Ý kiến -> kích cỡ -> phẩm chất -> hình dạng -> tuổi -> màu sắc -> xuất xứ -> chất liệu -> loại -> mục đích.

Ví dụ: A pretty tall thin young black-haired English woman. (Một người phụ nữ người Anh tóc đen khá cao gầy.)

3. Tính từ đứng sau “to be” hoặc các động từ liên kết

Tính từ đứng sau “to be” và các động từ liên kết (seem, look, feel, taste, remian, become, sound,v.v…).

Ví dụ: Her English is very good. (Tiếng Anh của cô ấy rất tốt.)

4. Tính từ bổ nghĩa cho đại từ bất định

Tính từ đứng sau bổ nghĩa cho đại từ bất định.

Ví dụ: We hope to prevent anything unpleasant from happening. (Chúng tôi hy vọng sẽ ngăn chặn bất cứ điều gì khó chịu xảy ra.)

*Một số đại từ bất định thường gặp: Some- (somebody, something, somewhere,…), any- (anyone, anything, anywhere,…), no- (nobody, nothing, nowhere,…), every- (everyone, everything, everywhere),…

5. Trường hợp khác

Tính từ cũng được sử dụng theo các cấu trúc sau đây:

Make + Tân ngữ + Tính từ

Ví dụ: I just want to make her happy. (Tôi chỉ muốn làm cho cô ấy hạnh phúc.)

Find + Tân ngữ + Tính từ

Ví dụ: We find the phone very easy to use. (Chúng tôi thấy điện thoại rất dễ sử dụng.)

Bài tập:

1. He is (rich/richer/richest) ………………… than his neighbors.

2. The brides were much (young/younger/youngest) ……………… than the grooms.

3. He is too (intelligent/more intelligent/most intelligent) ………………… to be taught.

4. He is (clever/cleverer) ………………… than I thought him to be.

5. When the old woman became (stronger/more strong) …………………, she began to move about.

6. He is much (good/better/best) ………………… now.

7. The offer was too (good/better/best) ………………… to be true.

8. He fishes with (great/greater/greatest) ………………… success than I do.

9. Shakespeare is the (great/greater/greatest) ………………… playwright in English.

10. The pain was (much/more/most) ………………… than he could bear.

11. The (bad/worse/worst) ………………… thing of all was that his son was rude to him.

12. Jane was the (good/better/best) ………………… player of the two.

Đáp án:

1. He is richer than his neighbors.

2. The brides were much younger than the grooms.

3. He is too intelligent to be taught.

4. He is cleverer than I thought him to be.

5. When the old woman became stronger, she began to move about.

6. He is much better now.

7. The offer was too good to be true.

8. He fishes with greater success than I do.

9. Shakespeare is the greatest playwright in English.

10. The pain was more than he could bear.

11. The worst thing of all was that his son was rude to him.

12. Jane was the better player of the two.

Trên đây là cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh và bài tập có đáp án. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc hoặc đóng góp ý kiến thì hãy comment xuống phía dưới nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here